Link Page: Mrs. Trang IELTS

 I – VAI TRÒ CỦA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG CÂU
– Mệnh đề quan hệ có vai trò làm rõ nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.
Ví dụ:
My parents whom I love most are farmers. (Bố mẹ những người mà tôi yêu quý nhất là những người nông dân.)
Trong câu này “whom I love most” là một mệnh đề quan hệ và nó có vai trò làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là “my parents”.


 II- CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ


 1. WHO:
– Thay thế cho chủ ngữ chỉ người.
Ví dụ:
– He loves my friend. She lives in the countryside. (Anh ấy yêu bạn của tôi. Cô ấy sống ở nông thôn.) Chủ ngữ
-> He loves my friend who lives in the countryside. (Anh ấy yêu bạn của của tôi người mà sống ở nông thôn.)
Ta thấy “who” thay thế cho chủ ngữ chỉ người, và làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là “my friend”.

 MỘT SỐ VÍ DỤ ĐƯỢC DÙNG TRONG IELTS
….

 WHO

 Many young people who leave school hold a negative attitude towards learning.
 Nhiều người trẻ, những người tốt nghiệp trung học phổ thông, luôn giữ một thái độ tiêu cực đối với việc học tập.

 As a result, those diners who eat an excessive amount of fast food are more likely to suffer from obesity or diabetes.
 Kết quả là, những người mà ăn một lượng thức ăn nhanh quá lớn có nhiều khả năng mắc bệnh béo phì hay tiểu đường.

 Firstly, because people who own a business have to care about every aspect of their organisation, they can learn many useful things.
 Thứ nhất, bởi vì những người mà sở hữu một doanh nghiệp phải quan tâm đến mọi khía cạnh của doanh nghiệp mình, họ có thể học hỏi được nhiều điều hữu ích.

 Secondly, people who are at the early stage of their career usually have lower income compared to when they are older.
 Thứ hai, những người đang trong giai đoạn đầu phát triển sự nghiệp thường có thu nhập thấp hơn so với khi họ lớn tuổi.

….
 2. WHOM:
– Thay thế cho tân ngữ chỉ người.
Ví dụ:
– My teacher is very kind. I like her very much. (Cô giáo tôi rất tốt bụng. Tôi rất yêu quý cô ấy.) Tân ngữ
-> My teacher whom I like very much is very kind. (Cô giáo tôi người mà tôi rất yêu quý là một người rất tốt bụng.)
Ta thấy “whom” trong câu này dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người và làm rõ nghĩa cho danh từ “my teacher”.


 3. WHOSE:
– Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người.
Ví dụ:
– This is my brother. His wife is my close friend. (Đây là anh trai của tôi. Vợ của anh ấy là bạn thân của tôi.)
-> This is my brother whose wife is my close friend.

 VÍ DỤ ĐƯỢC DÙNG TRONG IELTS
….
Therefore, we need libraries whose staff members have the responsibility to select and provide readers with the most credible materials.
 Chính vì thế, chúng ta vẫn cần các thư viện truyền thống nơi mà các thành viên của đội ngũ nhân viên có trách nhiệm lựa chọn và cung cấp cho độc giả các tài liệu đáng tin cậy nhất.


 4. WHICH:
* Dùng để thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ sự vật, sự việc.
Ví dụ:
– I have just bought a shirt. It looks quite cute. (Tôi vừa mua một chiếc áo. Nó trông khá dễ thương.) Chủ ngữ
-> I have just bought a shirt which looks quite cute. (Tôi vừa mua một chiếc áo mà trông khá dễ thương.)
Ta thấy “which” trong câu này dùng để thay thế cho chủ ngữ chỉ vật.
– I’m reading the book “Harry Potter”. I bought it yesterday. (Tôi đang đọc cuốn “Harry Potter”. Tôi mua nó ngày hôm qua.) tân ngữ

 MỘT SỐ VÍ DỤ ĐƯỢC DÙNG TRONG IELTS
….
 WHICH

 Additionally, younger people are usually more creative, so they are more likely to find newer and better improvements which benefit the entire organisation.
 Hơn thế nữa, những người trẻ thường sáng tạo hơn, do đó họ có nhiều khả năng tìm thấy những cải tiến mới và tốt hơn mà những cải tiến này có lợi cho toàn bộ tổ chức.

 Qualities which a person needs to become successful in today’s world cannot be learnt at university or similar academic institutions
 Phẩm chất mà một người cần để thành công trong thế giới ngày nay không thể học được tại các trường đại học hoặc các trung tâm học thuật.

 Universities often provide theories which have been collected by many experienced professors after years of researching.
 Các trường đại học thường cung cấp những lý thuyết mà đã được góp nhặt bởi nhiều giáo sư có kinh nghiệm sau nhiều năm nghiên cứu.

 Furthermore, some individuals are lucky to be given great talents which others do not have.
 Hơn thế nữa, một số cá nhân may mắn có được tài năng thiên phú vượt trội mà người khác không có.


Ta thấy “which” trong câu này dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ vật.
* Mệnh đề quan hệ với đại từ “which” còn được sử dụng để làm rõ nghĩa cho cả mệnh đề trước đó.
Ví dụ:
– The weather is very bad. It makes me bored. (Thời tiết rất xấu. Điều này làm tôi cảm thấy buồn chán.)
-> The weather is very bad, which makes me bored. (Thời tiết rất xấu điều mà làm tôi cảm thấy buồn chán.)
Ta thấy mệnh đề quan hệ với “which” trong câu này dùng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó.

 MỘT SỐ VÍ DỤ ĐƯỢC DÙNG TRONG IELTS
….
Some people are born in a wealthy family, which allows them to have better education.
Một số người được sinh ra trong một gia đình giàu có, và điều này cho phép họ nhận được sự giáo dục tốt hơn.
….
Because online shopping is cheaper, people tend to buy too much, which would lead to a waste of money
Bởi vì việc mua sắm trực tuyến rẻ hơn, mọi người sẽ có khuynh hướng mua quá nhiều, và điều này sẽ gây lãng phí tiền
….
This is because the number of cars is increasing, which makes air pollution
Điều này là do số lượng xe gia tăng, và điều này gây ra ô nhiễm không khí.


 5. THAT:
– Dùng để thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người hoặc chỉ vật.
Ví dụ:
– This is the girl. She is my brother’s friend. (Đây là cô gái. Cô ấy là bạn của anh trai tôi.)
-> This is the girl that is my brother’s friend. (Đây là cô gái mà là bạn của anh trai tôi.)


 6. WHERE:
– Dùng để thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn
Ví dụ:
– The countryside is very peaceful. I was born in this place. (Nông thôn rất yên bình. Tôi được sinh ra ở nơi này.)
-> The countryside where I was born is very peaceful. (Nông thôn nơi mà tôi sinh ra thì rất yên bình.)

 VÍ DỤ ĐƯỢC DÙNG TRONG IELTS
….

From an economical point of view, the tourism industry is vital for some countries where people mainly rely on tourism for their income as it creates employment due to demand of travelers for goods and services such as accommodation and entertainment, which helps to improve the local standard of living.
Xét ở góc độ kinh tế, ngành công nghiệp du lịch rất quan trọng đối với một số quốc gia, nơi mà người dân chủ yếu dựa vào ngành du lịch để tạo ra thu nhập bởi vì nó tạo ra công ăn việc làm, do nhu cầu của du khách đối với hàng hóa và dịch vụ như là chỗ ở và giải trí, và điều này góp phần cải thiện tiêu chuẩn sống của địa phương.


 7. WHEN:
– Dùng để thay thế cho trạng từ chỉ thời gian
Ví dụ:
– The summer is very hot. People often go swimming in this season. (Mùa hè rất nóng. Mọi người thường đi bơi vào mùa này.)
-> The summer when people often go swimming is very hot. (Mùa hè khi mà mọi người thường đi bơi thì rất nóng.)


 8. WHY:
– Đại diện cho lý do
Ví dụ:
– He didn’t tell me the reason why he had come late. (Anh ấy không nói với tôi lý do tại sao anh ấy đến muộn.)


 MỘT SỐ VÍ DỤ ĐƯỢC DÙNG TRONG IELTS
….
 There are some reasons why people now have to face serious risks no matter where they are.
Có một số lý do tại sao mọi người ngày nay phải đối mặt với những rủi ro nghiêm trọng dù là họ ở đâu.
….
There are some reasons why young people who leave school dislike learning.
 Có một số lý do tại sao những người trẻ, những người đã tốt nghiệp trung học, lại không thích việc học.
….
 To begin with, there are several reasons why the government should control the amount of noise produced.
 Trước hết, có một vài lý do tại sao chính phủ nên kiểm soát lượng tiếng ồn được tạo ra.
….
Chúc các bạn học thật tốt! 

 Đừng quên Like page Tự học IELTS 9.0 để theo dõi tất cả các bài viết mới của Page nhé
 Tổng hợp các ebook tự học, bài viết IELTS hay nhất của group Tự Học IELTS 9.0 tại https://bit.ly/tuhocielts9 và https://tuhocielts9.vn/
 ELSA Speak – Luyện phát âm tiếng Anh chuẩn, sử dụng công nghệ trí tuê nhân tạo, hay nhất hiện nay với hơn 4 triệu người dùng. Tham khảo tại :www.elsaspeak.vn