Ứng dụng luyện phát âm Elsa Speak giảm giá lên tới 80%, tặng thêm 2 code 3 tháng cho gói trọn đời
Hôm nay, ngày 17/07/2018 XMEN1903.com - ELSASPEAK.vn - TỰ HỌC IELTS 9.0 Đăng nhập | Đăng ký | Quên mật khẩu }
Bài viết
IELTS
ELSA SPEAK
Video Clip
Effortless English A.J.Hoge
GENERAL ENGLISH
EBOOK
Tổng hợp
MUSIC
SOFTWARE
THỦ THUẬT TIN HỌC
Những bài viết hay
NHỮNG CÁCH SO SÁNH SỐ LIỆU ĐỂ ĐẠT 7.0+ IELTS

Đăng ngày: 30/06/2018 15:30
    Nếu mà á, luật an ninh mạng được thông qua, các bạn sẽ ko còn đọc được bài viết tâm huyết này của tớ. Dzì dzậy, trong lúc dân tình cắm cổ đi biểu tình, các bạn hãy bình tĩnh ngồi nhồi nhét IELTS vào đầu đi. Cơ may là sau khi luật thông qua thì em đã bay qua nước khác nhé. Cô Linh sợ mai ko còn share đc nữa, nên nay phải vội vã chắp bút viết đâyyy

Nguồn: Cô giáo Trần Tố Linh
-----------
1. As / Whereas/ While X verb, Y verb (at the same time): trong khi… (X và Y diễn ra cùng lúc)

Ex: While the figure for factories in Japan went up dramatically to 120,000 in 2010, the quantity in Korea plummeted to 12,000 at the same time.
(Trong khi con số cho những nhà máy ở Nhật Bản đã tăng nhanh đến 120,000 vào năm 2010, số lượng nhà máy ở Hàn Quốc đã giảm mạnh xuống còn 12,000 ở cùng thời điểm.
2. Clause, followed by + Noun Phrase: được theo sau bởi...
Ex: There was a dramatic growth in the number of factories in Japan to 120.000 in 2010, followed by a sharp decrease to 1,000 in 2015.
(Đã có một sự tăng trưởng nhanh chóng về số nhà máy ở Nhật Bản lên tới 120,000 năm 2010, được theo sau bởi một sự sụt giảm mạnh chỉ còn 1,000 nhà máy vào năm 2015
3. Clause, prior to/before Verb-ing: trước khi...
Ex: The number of factories in Japan experienced an increase to 120,000 in 2010, before hitting a free fall to 1,000 in 2015.
(Số lượng nhà máy ở Nhật Bản đã trải qua một sự tăng trưởng đến 120,000 năm 2010, trước khi chạm đáy 1,000 nhà máy năm 2015.
4. Clause, after Verb – ing: sau khi
Ex: The figure for factories in Japan hit a free fall to 1,000 in 2o15, after undergoing an increase to 120,000 in 2010.
(Con số cho những nhà máy ở Nhật Bản đã chạm đáy 1,000 năm 2015 sau khi trải qua 1 sự tăng trưởng đến 120,000 nhà máy năm 2010.
5. In comparison to/with X, which verb, Y verb: So với X, cái mà... thì Y…
Ex: In comparison with the number of factories in Japan, which witnessed a dramatic increase to 120,000 in 2010, the quantity in Korea plummeted to 12,000 at this time.
(So với số lượng nhà máy ở Nhật Bản, cái mà đã chứng kiến một sự tăng trưởng nhanh chóng tới 120,000 nhà máy năm 2010, con số này ở Hàn Quốc đã giảm mạnh chỉ còn 12,000 vào lúc đó.)
6. X verb, Verb-ing, (which verb) 
Ex: The quantity of factories in Japan went through a period of dramatic increase to 120,000 in 2010, exceeding the number in Korea, which had only 12,000.
( Số lượng nhà máy ở Nhật Bản đã trải qua một thời kì tăng trưởng nhanh chóng đến 120,000 năm 2010, vượt xa con số này ở Hàn Quốc cái mà chỉ có 12,000 nhà máy
--------
 Đừng quên Like page Tự học IELTS 9.0 để theo dõi tất cả các bài viết mới của Page nhé!
 Tổng hợp các chia sẻ IELTS hữu ích (có cập nhật):
https://goo.gl/PHCmZu
 Tổng hợp các tài liệu IELTS (có cập nhật): 
https://goo.gl/WWLk8V
 Luyện phát âm chuẩn: www.elsaspeak.vn/khuyen-mai

| Chia sẻ |
THẢO LUẬN  
Chưa có thảo luận nào
Ý KIẾN CỦA BẠN  
  Hãy đăng nhập để thảo luận
  Tin cùng loại cũ hơn
DANH SÁCH PHIM & TV SERIES HAY
CÁC CẤU TRÚC TRONG WRITING TASK 1
2 app Dictation tuyệt vời để luyện nghe và nói tiếng Anh
TIPS FOR TAKING NOTES?
LỘ TRÌNH HỌC IELTS CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU - LỜI KHUYÊN ĐẦY ĐỦ NHẤT (phần 3)
IELTS Writing by Mat Clark - một tác phẩm WRITING tuyệt vời!
Tuyển tập 12 bài dịch song ngữ các bài reading IELTS cuốn CAM13
ĐỌC BÁO SONG NGỮ ANH - VIỆT, CẢI THIỆN READING
Practise Your Pron - ebook dạy phát âm cùng files âm thanh cực xịn từ Hội Đồng Anh
MÌNH ĐÃ HỌC NÓI TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO - RÚT RA TỪ KINH NGHIỆM BẢN THÂN 8.0 IELTS SPEAKING
Thương mại điện tử
Xem giỏ hàng
Thanh toán
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
LIÊN KẾT WEBSITE
Số lượt truy cập: 5.266.660
Tổng thành viên: 612
Đang mua hàng:  42